Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

Ý nghĩa biển số xe tại Việt Nam

Biển trắng, biển xanh, biển đỏ... mỗi biển số xe đều có quy định và ý nghĩa riêng. Những thông tin sau (dù chưa phải là thống kê đầy đủ) sẽ giúp bạn phân biệt đa số các loại biển số xe đang lưu hành.

Mỗi chiếc ôtô, xe máy lưu hành tại Việt Nam cũng như trên thế giới đều phải tuân thủ các quy định riêng. Những đặc điểm về màu sắc, chữ số của biển số sẽ phản ánh nguồn gốc cũng như thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý chiếc xe.

Mỗi biển số xe đều có một ý nghĩa riêng.

- Biển số có màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp

- Biển số màu đỏ dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80K màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

Chữ A nghĩa là Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2,...

Chữ B nghĩa là Bộ tư lệnh, ví dụ BB là BTL tăng thiết giáp, BTL là Binh chủng đặc công, BH là BTL hóa học, BP là BTL pháo binh...

Chữ H nghĩa là Học viện. VT là Viettel.

Chữ K nghĩa là Quân khu, ví dụ: KT - Quân khu Thủ đô, KA - Quân khu 1, KB - Quân khu 2, KC - Quân khu 3, KD - Quân khu 4, KV - Quân khu 5, KP - Quân khu 7, KK - Quân khu 9

Chữ T nghĩa là Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần,...

Chữ Q nghĩa là Quân chủng, QA là Quân chủng phòng không-không quân (trước đây, QP là quân chủng phòng không, còn QK là quân chủng không quân), QH là Quân chủng hải quân,...

- Biển số màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

- Biển số màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 - Cao Bằng
12 - Lạng Sơn
13 - Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)
14 - Quảng Ninh
15, 16 - Hải Phòng
17 - Thái Bình
18 - Nam Định
19 - Phú Thọ
20 - Thái Nguyên
21 - Yên Bái
22 - Tuyên Quang
23 - Hà Giang
24 - Lào Cai
25 - Lai Châu
26 - Sơn La
27 - Điện Biên
28 - Hòa Bình
29, 30, 31, 32 - Hà Nội
34 - Hải Dương
35 - Ninh Bình
36 - Thanh Hóa
37 - Nghệ An
38 - Hà Tĩnh
43 - Đà Nẵng
47 - Đắc Lắc
48 - Đắc Nông
49 - Lâm Đồng
Từ 50 đến 59 - TP. Hồ Chí Minh
60 - Đồng Nai
61 - Bình Dương
62 - Long An
63 - Tiền Giang
64 - Vĩnh Long
65 - Cần Thơ
66 - Đồng Tháp
67 - An Giang
68 - Kiên Giang
69 - Cà Mau
70 - Tây Ninh
71 - Bến Tre
72 - Bà Rịa - Vũng Tàu
73 - Quảng Bình
74 - Quảng Trị
75 - Huế
76 - Quảng Ngãi
77 - Bình Định
78 - Phú Yên
79 - Khánh Hòa
80 - Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài...
81 - Gia Lai
82 - KonTum
83 - Sóc Trăng
84 - Trà Vinh
85 - Ninh Thuận
86 - Bình Thuận
88 - Vĩnh Phúc
89 - Hưng Yên
90 - Hà Nam
92 - Quảng Nam
93 - Bình Phước
94 - Bạc Liêu
95 - Hậu Giang
97 - Bắc Cạn
98 - Bắc Giang
99 - Bắc Ninh

Đối tượng được phép sử dụng môtô trên 175 cc

Bộ Công an đã ra thông tư về quản lý và tổ chức thực hiện việc cấp đăng ký, biển số cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, việc đăng ký xe môtô 2 bánh dung tích xi-lanh từ 175cc trở lên, được quy định cụ thể như sau:

1. Thủ tục đăng ký giống như xe cơ giới nói chung, bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký.

- Chứng từ mua bán, chuyển nhượng xe.

- Chứng từ nguồn gốc xe.

- Chứng từ đã nộp phí trước bạ.

2. Những đối tượng được phép sử dụng loại xe này, theo quy định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Công An, ban hành ngày 14/7/93, như sau:

- Các đơn vị Lực lượng Vũ trang (Quân đội, Công an).

- Thuế vụ, Hải quan, Kiểm lâm, Quản lý Thị trường.

- Các tổ chức hoặc cá nhân hoạt động thể thao.

Như vậy, môtô 2 bánh trên 175cc chỉ được đăng ký dưới dạng xe công của các đơn vị được nêu tên cụ thể trên đây. Các cá nhân thuộc các đơn vị này cũng không được phép đăng ký xe trên 175cc riêng cho mình.

Đối tượng duy nhất được đăng ký xe tư nhân là vận động viên môtô. Trường hợp này khi đăng ký xe, ngoài các chứng từ đã nêu ở khoản 1 còn cần phải trình thêm giấy chứng nhận là vận động viên môtô, do Tổng cục Thể dục Thể thao cấp.

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân sở hữu xe trên 175 cc muốn nhượng, bán thì chỉ được phép thực hiện giao dịch này với những đối tượng được Nhà nước cho phép đăng ký, với điều kiện này, cơ quan chức năng mới thực hiện thủ tục sang tên, đổi chủ.

Thông tư trên được Bộ Công an ban hành ngày 4/1/2002.

Nguồn: Bộ GTVT

Thủ tục cấp giấy phép lái xe hạng A2

Xin vui lòng cho tôi hỏi về thủ tục cấp giấy phép lái xe hạng A2, thủ tục bao gồm những giấy tờ gì và đến đâu để đăng ký ?

Trả lời: Vụ Quản lý phương tiện và người lái - Tổng cục Đường bộ Việt Nam trả lời như sau:

1. Về đối tượng học, dự sát hạch:

a. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 258/TTg ngày 29/05/1993 về việc sử dụng xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên. Theo đó, những đối tượng sau được học, dự sát hạch cấp giấy phép lái xe, gồm :

- Thuế vụ;

- Hải quan;

- Kiểm lâm;

- Cá nhân hoạt động thể dục thể thao có giấy chứng nhận do Ủy ban thể dục Thể thao cấp còn giá trị sử dụng.

b. Ngoài các đối tượng trên, tại công văn số 47/CP-CN ngày 13/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ còn cho phép các đối tượng là đội trưởng, đội phó thanh tra giao thông, 02 cán bộ sát hạch lái xe ở mỗi địa phương được học, dự sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A2.

c. Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/ TT-BGTVT ngày 19/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì điều kiện đối với người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng theo quy định của Chính phủ.

2. Về hồ sơ, thủ tục học, dự sát hạch:

a. Tổng cục Đường bộ Việt Nam (trước đây là Cục Đường bộ Việt Nam) có công văn số 1238/ PTNL ngày 12/06/2003 hướng dẫn về việc sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A2 như sau:

- Đối với cá nhân sử dụng xe mô tô công có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên thuộc các cơ quan được phép sử dụng:

+ Có công văn của cơ quan cử đi học, mỗi xe cơ quan cử không quá 02 người;

+ Đăng ký xe (kèm bản photocopy có chứng thực).

- Đối với cá nhân là vận động viên mô tô có xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

+ Có công văn của cơ quan cử đi học;

+ Đăng ký xe (kèm bản photocopy có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận là vận động viên mô tô còn giá trị sử dụng do Ủy ban thể dục Thể thao cấp.

b. Ngoài ra người học, dự sát hạch lái xe còn phải có đủ hồ sơ học lái xe lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2011/ TT-BGTVT ngày 31/03/2011 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2009/ TT- BGTVT ngày 19/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì hồ sơ của người học lái xe lần đầu gồm:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

3. Đăng ký học, dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng A2

Nếu bạn có đủ các điều kiện nêu trên, bạn có thể liên hệ với Sở Giao thông vận tải tại các địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Theo Bộ GTVT